ads


1 2 3 4 5

Giới Thiệu

Dự Án

Tin tức

Sản phẩm

Thứ Bảy, 5 tháng 6, 2021

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2020 (NGÀY 05 THÁNG 06 NĂM 2021)

 

    CÔNG TY CỔ PHẦN              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XI MĂNG HỒNG PHONG                            Độc lập -  Tự do - Hạnh Phúc

                                                                                    Lạng sơn, ngày 10 tháng 05 năm 2021

                                                                        Báo cáo

Kết quả hoạt động của ban kiểm soát năm 2020

 

- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần xi măng Hồng Phong.

- Căn cứ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty.

- Căn cứ Báo cáo kiểm toán 2020 của Công ty TNHH kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K.

Trên cơ sở kiểm tra và đánh giá quá trình hoạt động của HĐQT, quản lý điều hành của  Ban giám đốc, căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 Ban kiểm soát Công ty Cổ phần xi măng Hồng Phong xin báo cáo trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 về kết quả hoạt động của Ban kiểm soát năm 2020, gồm các nội dung chính như sau:

- Kết quả hoạt động của Ban kiểm soát

- Đánh giá kết quả quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh năm 2020

- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2020

- Kế hoạch hoạt động 2021 của Ban kiểm soát

I. Kết quả hoạt động của  ban kiểm s0át

- Ban kiểm soát luôn nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động quản lý điều hành của Công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ mà Đại hội đồng cổ đông năm trước đã giao cho. Trong quá trình hoạt động Ban kiểm soát luôn nhận được sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của HĐQT, Ban giám đốc, Ban điều hành cũng như các phòng, ban, phân xưởng trong Công ty để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.

- Các cuộc họp Hội đồng quản trị mở rộng, Họp giao ban sản xuất, Ban kiểm soát đều được mời và tham dự đầy đủ. Trong các cuộc họp đều được cùng trao đổi, tham gia đóng góp ý kiến, cùng thông qua các giải pháp sản xuất, kinh doanh, tham gia vào các nội dung sửa đổi, điều chỉnh để ban hành các quy định, quy chế của Công ty; Các giải pháp quản lý lao động; quản lý tài chính; quản lý kỹ thuật, công nghệ; Các quyết định đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư mở rộng sản xuất. Tham gia góp ý với Giám đốc điều hành những mặt tồn tại cần phải sửa đổi, bổ xung để Công ty thực hiện tốt các mặt quản lý và mang lại lợi ích cho Công ty.

- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty như: Các chế độ, chính sách đối với Nhà nước, chế độ, chính sách đối với người lao động… . Kiểm tra kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các phòng chuyên môn. Luôn đảm bảo tính khách quan và độc lập.

- Ban kiểm soát Công ty đã thực hiện phân công, phân nhiệm cho các thành viên từng lĩnh vực cụ thể nhằm chủ động thực hiện tốt công tác trong lĩnh vực mình kiểm soát.

II. Đánh giá kết quả quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của HĐQT, Ban giám đốc

            - Năm 2020 là năm hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Cụ thể một số vấn đề chính như sau:

+ Kể từ thời điểm Công ty phải bàn giao mặt bằng sản xuất nhà máy xi măng Lạng Sơn cho UBND Tỉnh theo Quyết định 848/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 và quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 24/03/2018 trong khi chưa tìm được địa điểm kinh doanh bán hàng mới nên tình hình tiêu thụ sản phẩm càng khó khăn hơn trước.

+ Sản lượng sản xuất clanhke cả năm 2020 đạt 28.250 tấn chỉ bằng 9,82% công suất thiết kế là do trong suốt năm 2020 Công ty hầu như không đốt được lò. Nguyên nhân do ảnh hưởng dịch bênh COVID 19, bị giãn cách xã hội kéo theo khó khăn về tài chính không đủ nguồn vốn lưu động để thực hiện việc khởi động sản xuất.

+ Về tài chính: Rất khó khăn, doanh thu bán hàng chỉ bằng 44,6 % so với 2019 và giảm hơn rất nhiều so với những năm trước, nguyên nhân chính là do thị phần tiêu thụ trên thị trường bị thu hẹp,  cạnh tranh khốc liệt giữa các sản phẩm cùng loại đẫn đến việc muốn tiêu thụ được hàng giá bán sản phẩm luôn thấp hơn giá thành sản phẩm, đồng thời công ty phải áp dụng các chính sách trả chậm để thu hút nên nguồn tài chính rất khó khăn.

Bên cạnh đó do không thanh toán các khoản nợ gốc và lãi vay theo đúng kế hoạch nên Ngân hàng BIDV đã ngừng cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn đối với Công ty từ cuối năm 2018. Nguồn kinh phí ngân sách thanh toán cho xi măng cấp làm đường giao thông nông thôn của Tỉnh cũng không được kịp thời đẫn đến việc vốn lưu động cho sản xuất bị hạn chế mọi mặt: Cả về việc đáp ứng duy trì sản xuất cũng như thực hiện các nghĩa vụ của Công ty với người lao động và ngân sách nhà nước.

Từ nguyên nhân trên Công ty rất thiếu vốn lưu động. Để có nguồn vốn hoạt động HĐQT Công ty còn phảI huy động vay vốn của cá nhân bên ngoài. Số nợ vay vốn ngắn hạn cá nhân tại 31/12/2020 là 140,89 tỷ đồng.

áp lực về việc phảI trả nợ gốc + lãI vay đúng theo kế hoạch của Ngân hàng rất lớn. Trong năm 2020 phía ngân hàng BIDV thực hiện biện pháp thu hồi nợ bằng toàn bộ doanh thu phát sinh của Công ty, việc này dẫn tới Công ty sẽ cụt nguồn vốn để có thể tái vòng quay sản xuất tất yếu dẫn tới việc Công ty phải phá sản. Để giữ lại hoạt động nhà máy Công ty phải thực hiện hợp đồng nhận thuê gia công sản xuất xi măng lại cho đơn vị khác để tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Số công nợ phảI thu khách hàng tại 31/12/2020 là 14,36 tỷ đồng, trong đó các khoản nợ phảI thu khó đòi là hơn 3,5 tỷ đồng. Hầu hết các khách nợ đều ở xa khác tỉnh, có đơn vị không còn địa chỉ liên lạc hoặc đã không còn hoạt động. Do vậy tình hình tài chính của Công ty càng thêm khó khăn.

Do những nguyên nhân trên, việc điều hành sản xuất kinh doanh của HĐQT rất khó khăn, các chỉ tiêu kế hoạch đề ra không hoàn thành, tuy nhiên HĐQT đã hết sức cố gắng thực hiện đúng chức năng, vai trò quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để duy trì và ổn định sản xuất ở mức cao nhất, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước ( Năm 2020 số nộp ngân sách là 5,8 tỷ đồng - Số nộp lớn hơn nhiều các năm trước là do Công ty được ngân sách nhà nước thanh toán phần xi măng cung cấp cho giao thông nông thôn và Công ty dành toàn bộ để nộp hết các khoản nợ thuế với ngân sách NN ).

III. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020

1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Lợi nhuận ( lỗ ) 62,9 tỷ tăng 225% so với năm 2019. ( Năm 2019 lỗ giảm nhiều là do năm 2019 Công ty được có khoản thu nhập giảm lỗ từ việc ngân hàng phát mại khu trụ sở văn phòng. Số tiền thu về là 29,1 tỷ đồng ). So với những năm trước thì lỗ năm 2020 giảm hơn 8% -10%.

+ Lợi nhuận/ doanh thu âm 112,27%, tăng 503,19% so với cùng kỳ năm trước

+ Lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu âm 107,74% tăng 224.6% so với cùng kỳ năm trước

+ Doanh Thu dạt: 56,032 tỷ đồng bằng 44,63% so với 2019 ( 125,5 tỷ đồng )

+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 52,998 tỷ đồng bằng 45,52% so với năm 2019 ( 116,43 tỷ đồng )

+ Sản xuất xi măng: 58.887 tấn ( Trong đó xi măng đóng bao: 56.315 tấn; Quy chuẩn từ Clinker xuất bán 2.572 tấn ) bằng 59% so với kế hoạch năm 2020, bằng 46% so với năm 2019.

2. Về đầu tư, xây dựng:

Năm 2020 Công ty một số hạng mục xây dựng cơ bản dở dang của Công ty chưa có điều kiện để hoàn thành do gặp nhiều khó khăn về tài chính. Riêng hạng mục đầu tư xây dựng mỏ đá Lũng Tém II đang trong quá trình hoàn thiện, dự kiến sẽ quyết toán xong trong năm 2022.

3. Tình hình chấp hành Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

3.1. Năm 2020, công ty đã chấp hành tốt Điều lệ tổ chức, các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và các quy định pháp luật, từng bước hoàn thiện các quy định đưa đơn vị hoạt động có nếp và hiệu quả hơn.

3.2. Các Hợp đồng kinh tế mua hoặc được Công ty thực hiện theo đúng Điều lệ và quy định hiện hành:

Trước khi thực hiên các hợp đồng về mua nguyên, nhiên vật liệu, hoặc các hợp đồng mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất. Trước tiên đều được đưa ra các cuộc họp giao ban để thống nhất, sau đó được giao các bộ phận chuyên môn tham khảo, tìm kiếm các đơn vị có uy tín, năng lực  có sản phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp nhất để lựa chọn nhà cung cấp đảm bảo tính hiệu quả cao nhất cho Công ty.

Các hợp đồng mua bán xi măng, cống cột với các nhà xây dựng, các phòng kinh tế hạ tầng của các Huyện để cung cấp xi măng cho giao thông nông thôn. Các hợp đồng tiêu thụ xi măng, cống cột được thực hiện đúng theo Điều lệ và quy định của pháp luật hiện hành.

3.3. Công tác tổ chức tiếp nhận nghiệm thu vật tư đưa vào sản xuất đúng quy định đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ về số lượng, chất lượng không để xảy ra tình trạng thất thoát.

3.4 Về thực hiện chế độ với người lao động

Công ty luôn luôn cố gắng trong việc thực hiện tốt chế độ chính sách với người lao động, các công việc đều có định mức, đơn giá và trả lương theo khối lượng sản phẩm hoàn thành, Thực hiện chia lương đến từng người lao động thông qua Bảng thanh toán lương và được kiểm soát chặt chẽ.

Các chế độ Bảo hiểm thực hiện đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên do nguồn tài chính gặp khó khăn nên việc thực hiện nộp BHXH, BHYT, BHTN còn bị chậm nộp so với thời gian quy định. 

Ngoài ra còn khoản tiền thanh toán chế độ nghỉ thôi việc cho 59 lao động là 1,267 tỷ đồng chưa thanh toán được. Công ty có dự kiến sẽ thanh toán dần trong 3 năm kể từ năm 2019 trở đi tuy nhiên do nguồn tài chính quá khó khăn nên đến nay vẫn chưa thực hiện được.

3.5 Các công tác tổ chức sản xuất và điều hành

Trong tình hình sản xuất thực tế hiện nay, Công ty đã thực hiện tốt công tác tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất. Hàng tháng giao nhiệm vụ đến từng Phòng, Ban, Phân xưởng, Bộ phận. Phân công cụ thể cho từng tập thể và cá nhân phụ trách trong từng lĩnh vực.

Các Phòng ban, phân xưởng đã tương đối hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện nay.

4. Đánh giá báo cáo tài chính năm 2020:

Số liệu báo cáo tài chính trên Báo cáo tài chính năm 2020 đã được kiểm toán, các mẫu biểu, số liệu trong báo cáo tài chính đúng theo luật kế toán hiện hành, phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty.

5. Vấn đề khác

+ Vấn đề khó khăn cần giải quyết trong thời gian tiếp theo là: Công ty chưa tìm kiếm được vị trí thuận lợi để làm nơi giao dịch bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.

+ Tại thời điểm 31/12/2020 số công nợ phải thu còn khá lớn, tổng số tiền khách hàng còn nợ công ty là 14,36 tỷ đồng, trong đó xác định công nợ khó đòi không thể thu được của các đơn vị khác tỉnh, không còn địa chỉ liên lạc là hơn 3,5 tỷ đồng. Số công nợ này đều phát sinh từ các năm về trước nên việc đôn đốc thu hồi nợ cần phải được quan tâm trú trọng.

+ Đôn đốc công tác quyết toán xây dựng cơ bản của dự án dây chuyền lò quay Hồng Phong để sớm có số liệu chính thức vào sổ sách kế toán cũng như có căn cứ để HĐQT chốt công nợ XDCB với các đơn vị xây dựng lắp đặt dây chuyền làm cơ sở thanh toán phần còn lại cho các nhà thầu.

IV. Kế hoạch hoạt động năm 2021 của ban kiểm soát

- Giám sát các hoạt động tại Công ty trong việc triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, thực hiện điều lệ của Công ty.

- Kiểm tra việc thực hiện và chấp hành các quy chế, quy trình khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, quản lý vật tư hàng hoá, công nợ, chi phí đầu tư của Công ty nhằm phát hiện những rủi ro tiềm tàng hoặc thiếu sót. Từ đó đưa ra những kiến nghị đề xuất với HĐQT và ban giám đốc.

- Thực hiện báo cáo thường xuyên, báo cáo định kỳ theo quy định của HĐQT.

- Tham dự các cuộc họp giao ban Công ty, các cuộc họp HĐQT.

      - Đồng thời đề ra chính sách tiêu thụ sản phẩm phù hợp để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

     V/ Kết luận:

- Ban kiểm soát nhất trí với nội dung, số liệu báo cáo của HĐQT, Báo cáo về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

                                                                        

                                                                                           Trưởng ban kiểm soát

                                                                                             

  

 

                                                                                         Nguyễn Văn Thuỷ

 

 

BÁO CÁO Công khai một số chỉ tiêu tài chính và Phân phối lợi nhuận năm 2021 (NGÀY 05 THÁNG 06 NĂM 2021)

   

CÔNG TY CỔ PHẦN

XI MĂNG HỒNG PHONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


BÁO CÁO

Công khai một số chỉ tiêu tài chính

 và Phân phối lợi nhuận năm 2021

_________________________

 

- Căn cứ vào Quyết định số 192/2004/QĐ - TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế công khai tài chính và Thông tư hướng dẫn số 29/2005/TT - BTC ngày 14/04/2005 của Bộ tài chính hướng dẫn quy chế công khai tài chính Nhà nước.

- Căn cứ quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ( Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính ) và các văn bản bổ sung sửa đổi tính đến thời điểm hiện hành.

- Căn cứ vào kết quả kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2020.

      - Căn cứ vào Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần xi măng Hồng Phong.

      Công ty xin báo cáo công khai một số chỉ tiêu tài chính và phân phối lợi nhuận năm 2020 như sau:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:     56.032.398.102 đồng

Trong đó:      

 

  - Doanh thu bán xi măng

:   53.455.439.102

đồng

- Doanh thu bán bê tông đúc sẵn (Cống cột )    

:   282.686.364

đồng

- Doanh thu bán Clanhke   

:   2.294.272.636

đồng

 

2. Doanh thu hoạt động tài chính ( Lãi tiền gửi ): 231.476 đồng

3. Thu nhập khác: 39.260.936 đồng ( Là bút toán điều chỉnh giảm các khoản thuế phải nộp, thuế tài nguyên đang theo dõi trên sổ kế toán do không nợ thuế theo văn bản 1431/CT-QLN Cục thuế Lạng Sơn ngày 25/12/2020 )

 

4. Tổng chi phí: 105.516.313.488  đồng

Trong đó:

- Chi phí nguyên vật liệu                                                    : 15.883.283.356 đồng

- Chi phí nhân công                                                             :   3.786.482.241 đồng

- Chi phí sản xuất chung                                                     : 17.775.641.815 đồng

- Chi phí khấu hao TSCĐ                                                    : 30.004.942.284 đồng

- Chi phí lãi vay NH                                                             : 35.843.823.624 đồng

- Chi phí bán hàng                                                                :        16.515.220 đồng

- Chi phí quản lý                                                                  :   1.088.544.916 đồng

- Chi phí khác ( lãi chậm nộp, phạt. )                                :   1.117.080.032 đồng

5.      Lợi nhuận: ( 62.906.721.940 ) đồng

-   Tổng số vốn chia lỗ năm 2020                         : 58.389.990.000 đồng

-   Tỷ lệ lỗ phải chia năm 2020                             : 107,74 %

3.      Số vốn lỗ luỹ kế tại 31/12/2020 là                  :657.656.433.343 đồng tương đương âm vốn chủ sở hữu là 11.26 lần.

4.      Nợ phải thu                                             : 14.704.210.872 đồng

Trong đó:

-    Nợ phải thu của khách hàng                 : 14.363.478.168 đồng

-    Trả trước cho người bán                        :   1.160.567.900 đồng

-    Nợ phải thu khác ngắn hạn                   :        60.672.247 đồng

-    Nợ phải thu khác dài hạn                      :      187.531.000 đồng

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi                 :  ( 880.507.443 ) đồng

5.      Nợ phải trả                                                         :  910.581.743.377 đồng

Trong đó:

-    Nợ gốc ngân hàng BIDV Lạng Sơn       : 361.481.951.852 đồng

( Vay ngắn hạn: 1.482.726.628 đ;

  Vay dài hạn: 359.999.225.224 đ )

-   Nợ vay cá nhân                           : 140.892.916.000 đồng 

-   Phải trả người bán                                  :   56.639.854.093 đồng

-   Trả người mua trả tiền trước     :     4.341.315.249 đồng      

-   Các khoản thuế còn phải nộp   :        736.687.670 đồng

-   Phải trả người lao động             :        416.642.769 đồng

-   Phải trả khác       + lãi vay NH              : 346.072.375.744 đồng

-   Quỹ khen thưởng phúc lợi                    :                          0 đồng

 

6. Nộp ngân sách                                         : 5.843.862.267 đồng

- Thuế GTGT đầu ra                                     : 2.117.579.813 đồng

- Thuế GTGT hàng nhập khẩu                    :       89.068.345 đồng

- Thuế thu nhập cá nhân                             :            708.461 đồng

- Thuế tài nguyên                                         :  1.422.788.778 đồng

- Thuế nhà đất, tiền thuê đất                       :     706.976.593 đồng

- Thuế môn bài                                             :         4.000.000 đồng

- Phí tài nguyên, lệ phí khác                       :     609.427.602 đồng

- Tiền cấp quyền khai thác KS                   :     893.312.675 đồng

 

8. Tổng quỹ tiền lương thực hiện cả năm 2020 : 4 041 360 252 đồng

9. Thu nhập bình quân                                                        : 2.491.000 đồng/người/ tháng

10. Trích lập dự phòng và Phân phối lợi nhuận: Do kết qủa kinh doanh năm 2020 lỗ 62.906.721.940 đồng do vậy Công ty không thể thực hiện trích lập dự phòng các khoản theo quy định cũng như trích cổ tức cho các cổ đông.

      Trên đây là các chỉ tiêu chính và tình hình phân phối lợi nhuận năm 2020 của Công ty cổ phần xi măng Hồng Phong. Xin kính trình Đại Hội!

 

                                                            Lạng sơn, ngày 31 tháng 03 năm 2021

                                                                                  Kế toán trưởng

 

  

 

                                                                                         Lý Kim Anh 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2020 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 2021 (NGÀY 05 THÁNG 06 NĂM 2021)

 

    CÔNG TY CỔ PHẦN                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                     

XI MĂNGHỒNG PHONG                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                               

                                                             Lạng Sơn, ngày 05 tháng 05 năm 2021

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2020

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 2021

 

I. Kiểm điểm, đánh giá tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020

Năm 2020 là một năm đặc biệt khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn trong tình trạng sản xuất cầm chừng. Do những nguyên nhân chính sau:

- Từ đầu năm 2020 dịch bệnh Covid 19 bùng phát, Thực hiện Chỉ thị 16 của Thủ tướng chính phủ về việc giãn cách xã hội cũng như ảnh hưởng của dịch bệnh bao trùm toàn xã hội nên nhu cầu vật liệu xây dựng giảm mạnh. Vốn là đơn vị đã quá khó khăn nay công ty còn gặp khó khăn hơn trước, trong suốt năm 2020 công ty đã phải tinh giản sản xuất, tạm dừng nung đốt lò nung clanke, hoạt động cầm chừng suốt từ đầu năm 2020 đến nay.

- Xi măng trên toàn quốc vẫn nằm trong tình trạng cung vượt cầu, sản phẩm xi măng của các đơn vị ngoài tỉnh tràn ngập trên thị trường. Thị trường tỉnh Lạng Sơn là miền núi nhỏ hẹp nên việc tiêu thụ rất khó khăn. Sự cạnh tranh trên thị trường xi măng ngày càng gay gắt. Muốn tiêu thụ được sản phẩm cần phải áp dụng chính sách bán hàng trả chậm, do vậy thiếu vốn lưu động cho sản xuất.

- Khó khăn do thua lỗ từ nhiều năm dồn lại nên nguồn tài chính vô cùng hạn hẹp. Để đảm bảo ổn định sản xuất, từ những năm gần đây công ty phải huy động các nguồn vốn vay khác từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài công ty. Tuy nhiên đến nay nguồn vốn vay này đã bị hạn chế. Hiện nay công ty rất thiếu vốn lưu động để thực hiện tái vòng quay sản xuất.

II. Kiểm điểm hoạt động của Hội đồng quản trị

1.     Về công tác tổ chức và thực hiện Điều lệ của Công ty.

- Hội đồng quản trị Công ty bao gồm 3 thành viên. Trong năm 2020 đã thực hiện đúng quy chế hoạt động và Điều lệ tổ chức của Công ty, luôn luôn nắm bắt, giải quyết kịp thời và quyết định các vấn đề quan trọng sát với yêu cầu thực tế sản xuất kinh doanh, kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế giúp Công ty hoạt động có hiệu quả.

2. Về công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh. 

- Nhiệm vụ sản xuất là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty. HĐQT đã thống nhất các phương án và yêu cầu Ban giám đốc Công ty thực hiện tốt các công tác tổ chức và điều hành sản xuất. Hàng tháng, thông qua việc họp giao ban sản xuất để kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm, HĐQT đều xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, giao ban giám đốc chỉ đạo điều hành một cách có hiệu quả nhất, việc triển khai thực hiện được nhất quán từ tổ đội sản xuất đến các phòng ban chuyên môn. Việc phân công được cụ thể hoá đến từng tập thể và cá nhân phụ trách trong từng lĩnh vực được giao quản lý.

- Căn cứ vào nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất, Ban giám đốc đã xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp theo từng thời điểm, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, ngày một hoàn thiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng và số lượng.

- Công tác quản lý chất lượng sản phẩm là công tác được Công ty trú trọng đặt lên hàng đầu. Các thiết bị đo lường luôn được kiểm định định kỳ. Qua đánh giá của Viện nghiên cứu tiêu chuẩn chất lượng thì hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đang áp dụng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2015, sản phẩm xi măng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.

3. Công tác tiêu thụ sản phẩm

Do ảnh hưởng tình hình khó khăn chung trên cả nước bên cạnh đó là một số nguyên nhân khó khăn như đã trình bày ở phần trên, năm 2020 công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp quá nhiều khó khăn. Ban lãnh đạo Công ty đã tập trung chỉ đạo và đề ra nhiều giải pháp trong việc thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm như: Bám sát và nắm bắt tình hình thị trường, tăng cường công tác tiếp thị. Bên cạnh đó tích cực xây dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng, các doanh nghiệp, đề ra các cơ chế chính sách phù hợp và linh hoạt để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan việc tiêu thụ sản phẩm không đạt chỉ tiêu đề ra như mong muốn. Sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 45,17% kế hoạch và giảm 56,63% so với năm 2019, doanh thu đạt 56,032 tỷ đồng giảm so với năm 2019 45%.

4. Thực hiện chính sách với người lao động

- Trong năm 2020 do tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn nên Công ty vẫn chưa giải quyết được dứt điểm một số tồn tại từ năm trước chuyển sang Cụ thể: Khoản tiền trợ cấp thôi việc cho 64 lao động nghỉ thôi việc từ năm 2013. Số tiền còn lại là 1,26 tỷ đồng vẫn chưa được thực hiện. Hiện nay Công ty vẫn đang phải chậm thanh toán lương so với kế hoạch đề ra cho người lao động. Tuy nhiên  mọi quyền lợi về BHXH, BHYT cho người lao động vẫn được đảm bảo chế độ quy định

- Ngoài ra HĐQT, Ban giám đốc Công ty đã chủ động phối họp với BCH công đoàn cơ sở kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động theo pháp luật. Thực hiện theo các Nghị quyết của Đại hội cổ đông, Điều lệ và cac quy chế, quy định của Công ty., Thoả ước lao động tập thể và hợp đồng đã ký kết. Luôn trú trọng trong việc giữ ổn định công việc cho người lao động, thực hiện tốt các chế độ quyền lợi liên quan đến người lao động.

Trong công tác quản lý lao động: Đã rà soát, xắp xếp lại lao động ở các bộ phận sản xuất cho phù hợp với kỹ năng vận hành thiết bị công nghệ của dây chuyền sản xuất. Đối với các phòng ban chuyên môn, thực hiện cơ cấu, xắp xếp, tinh giản cho gọn nhẹ, bố trí các vị trí làm việc phù hợp với kỹ năng và chuyên môn của từng đồng chí nhằm thúc đẩy năng suất lao động và có hiệu quả đạt cao nhất.

Tóm lại: Mặc dù đã có cố gắng nỗ lực cùng tinh thần đoàn kết cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn cần phải vượt qua. Để Công ty vững bước tiếp tục hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của năm tiếp theo, toàn thể Cán bộ CNV toàn Công ty cần phải hết sức nỗ lực phấn đấu hơn nữa trong thời gian tới.

5. Các mặt công tác khác

 Năm 2020 là một năm tiếp theo của chuỗi các năm nhiều biến động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty vẫn còn phải đối mặt với những khó khăn nhất định. Vì vậy dù còn để sảy ra tình trạng nộp chậm nhưng Công ty luôn luôn tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh môi trường và các chế độ, chính sách, pháp luật hiện hành.

Công ty vẫn duy trì tiếp tục đồng hành cùng với UBND Huyện và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tham gia thực hiện đóng góp quỹ an sinh xã hội để thực hiện các hoạt động phúc lợi cho các thôn Tềnh Chè – Xã Hồng Phong, thôn An Tri – Xã Bình Trung, Thôn Pác Lùng – Xã Phú Xã. Mục đích để chi cho các hoạt động thuê đơn vị thực hiện công tác vệ sinh môi trường; công tác an sinh xã hội tại khu vực nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ của người dân đối với các doanh nghiệp. Mức đóng góp là 200 triệu đồng/ năm, đã được đưa vào quy chế quản lý, sử dụng do UBND Huyện Cao lộc ban hành.

6. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020:

 

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch

Thực hiện

So sánh ( % )

HT/ KH

Cùng kỳ 2019

1

Vốn điều lệ:

Tr.đ

58.389,99

58.389,99

100

100

 

- Vốn nhà nước

Tr.đ

0

0

-

-

 

- Vốn của các cổ đông

Tr.đ

58.389,99

58.389,99

100

100

2

Doanh thu

Tr.đ

120.000

56.032

46,7

44,2

3

Sản phẩm

 

 

 

 

 

 

 - Sản xuất xi măng

Tấn

120.000

58.888

49.1

46.6

 

- Tiêu thụ xi măng

Tấn

120.000

58.888

49.1

46.6

 

- Sản xuất bê tông đúc sẵn

M3

0

0

0

0

 

- Tiêu thụ bê tông đúc sẵn

M3

0

0

0

0

4

Lợi nhuận

Tr.đ

( 25)

(62.906)

(251,6)

(252)

5

Nộp ngân sách

Tr.đ

2.000

5.844

292

292

6

Số lao động bình quân

Người

120

113

94

69

7

Thu nhập bình quân

đ/ng/th

5.500.000

2.481.000

45

50

 

III. Đánh giá tình hình thực hiện, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

1.     Các mặt đạt được:

- Tập thể cán bộ, công nhân viên – lao động toàn công ty đã hết sức cố găng, nỗ lực phấn đấu để hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra. Công ăn việc làm của người lao động giữ được sự ổn định.

- Thực hiện sản xuất an toàn, đúng pháp luật. Môi trường sản xuất được cải thiện đáng kể. Đảm bảo kinh doanh đúng theo pháp luật

- Làm tốt các công tác an sinh xã hội; Tình hình an ninh trật tự trong phạm vi nhà máy được bảo đảm, hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao.

2. Những hạn chế, tồn tai:

- Các khoản nợ phải trả rất lớn, tại thời điểm 31/12/2020 là 910.58 tỷ đồng. Trong đó nợ gốc vay dài hạn ngân hàng là 360 tỷ đồng, vay ngắn hạn ngân hàng là 1,48 tỷ đồng, nợ lãi vay dài hạn + ngắn hạn ngân hàng luỹ kế là 322,85 tỷ đồng; Vay cá nhân là 140,89 tỷ đồng; Các khoản góp vốn khi đầu tư xây dựng Dự án dây chuyền lò quay Hồng Phong của các đơn vị xây dựng là 9,98 tỷ đồng; Phải trả người bán là 56,64 tỷ đồng ( bao gồm cả các khoản nợ của các đơn vị xây dựng lắp đặt thiết bị cho dự án dây chuyền lò quay Hồng phong là 20,5 tỷ )

- Về quyết toán xây dựng cơ bản cho dự án dây chuyền lò quay Hồng Phong vẫn chưa thực hiện được. Nguyên nhân do việc tập hợp hồ sơ các gói thầu  gặp nhiều khó khăn đồng thời đơn vị kiểm toán đã thực hiện thanh lý hợp đồng kiểm toán vào ngày 09/02/2017. Hiện nay Công ty vẫn đang trong quá trình tập hợp hồ sơ để thực hiện quyết toán dần cho các gói thầu đủ điều kiện thanh quyết toán.

- Về quyết toán xây dựng cơ bản công trình dây chuyền nghiền đá Hồng Phong và Dây chuyền máy nghiền xi Hồng Phong và các công trình phù trợ khác đã được quyết toán xong. Ghi nhận tài sản từ ngày 01/09/2019 và bắt đầu khấu hao từ 01/01/2020. Còn lại một số hạng mục vẫn đang trong quá trình thực hiện dở dang, dự kiến hoàn thành đưa vào quyết toán trong năm 2022.

III. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2021:

1. Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất.

- Nung đốt Clinker           150.000 tấn

- Xi măng:                       80.000 tấn

          - Doanh thu:                    80.000.000.000 đồng

          - Lợi nhuận:                    Giảm lỗ so với năm trước từ 10% trở lên

          - Nộp ngân sách:              Nộp đúng, đủ số phát sinh

          - Lao động bình quân:      160 người

          - Thu nhập bình quân:      5.000.000 đồng/người/ tháng

2. Giải pháp thực hiện:

-  Tập trung chỉ đạo và triển khai sâu rộng Nghị quyết của Đại hội cổ đông, Nghị quyết chi tiết của HĐQT và Công ty đã đề ra tới toàn thể cán bộ công nhân viên lao động. Các phân xưởng sản xuất phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch hàng tháng Công ty giao cho. Thực hiện họp giao ban định kỳ hàng tuần để việc phối hợp giữa các bộ phận được thông suốt, liên hoàn chặt chẽ, kịp thời xử lý các vấn đề cần thiết.

-  Tăng cường công tác quản lý định mức vật tư, tiếp tục đào tạo nâng cao tay nghề công nhân lao động để sử dụng và vận hành thiết bị có hiệu quả, tránh lãng phí điện năng.

- Trú trọng công tác giám sát công nghệ, kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu sản phẩm và giữ vững uy tín đối với khách hàng. Linh hoạt trong tiếp thị và mở rộng thị trường.

- Toàn thể CBCNV lao động trong Công ty cùng đồng tâm, đoàn kết, gắn bó, phấn đấu thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2021.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và tình hình hoạt động của HĐQT năm 2020, Phương hướng tực hiện nhiệm vụ năm 2021. Kính trình Đại hội xem xét, thông qua.

                                                                                        TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

               CHỦ TỊCH

 

                                   

  

         Trần Duyên Tùng                                                                                                 

 

 

Top